Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search
NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CƠ CHẾ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM VÀ CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020 THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2016/NQ-HĐND NGÀY 19/7/2016 CỦA HĐND TỈNH VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 3577/QĐ-UBND NGÀY 14/10/2016 CỦA UBND TỈNH
Để đảm bảo nguồn lao động cung ứng cho các chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020, HĐND tỉnh đã tban hành Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 19/7/2016, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 3577/QĐ-UBND ngày 14/10/2016. Sau đây chúng tôi xin lược trích nội dung cơ bản của hai văn bản này.

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Người học nghề trong độ tuổi lao động, có nhu cầu tham gia các khóa đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng để làm việc tại các chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
2. Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các hợp tác xã, tổ hợp tác, các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh có nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo hoặc tự đào tạo lao động làm việc tại đơn vị (gọi chung là các doanh nghiệp).
3. Các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề; các trường cao đẳng, trung cấp có tham gia dạy nghề; các trung tâm dạy nghề, các cơ sở khác có tham gia dạy nghề trên địa bàn tỉnh (gọi chung là cơ sở GDNN).

II. PHƯƠNG THỨC, NGHUYÊN TẮC HỖ TRỢ
1. Thực hiện hỗ trợ đào tạo đối với người học thông qua cơ sở GDNN tổ chức khóa đào tạo theo đơn đặt hàng của chương trình, dự án trọng điểm và các doanh nghiệp hoặc thông qua doanh nghiệp (trường hợp doanh nghiệp tự đào tạo và tiếp nhận người lao động vào làm việc sau khi kết thúc khóa đào tạo).
2. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ học nghề 01 lần theo Quy định này. Riêng những người đã được hỗ trợ đào tạo nhưng bị mất việc làm do nguyên nhân khách quan (doanh nghiệp thay đổi cơ cấu tổ chức, doanh nghiệp khó khăn về kinh tế, doanh nghiệp sáp nhập hoặc giải thể, doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu...) thì UBND cấp xã (nơi người lao động thường trú) xem xét, đề nghị cấp thẩm quyền quyết định tiếp tục hỗ trợ đào tạo theo Quy định này để chuyển đổi việc làm, nhưng tối đa không quá 03 lần. Trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

III. ĐIỀU KIỆN HỖ TRỢ
1. Đối với người học
a) Trong độ tuổi lao động, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Nam, có sức khỏe phù hợp với nghề đào tạo.
b) Có đơn đăng ký học nghề gửi tới cơ sở GDNN.
c) Đảm bảo thời gian học đầy đủ chương trình đào tạo; được công nhận hoàn thành khóa học theo quy định.
d) Chấp hành làm việc ổn định tối thiểu 06 tháng tại doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh sau khi hoàn thành khóa học.
2. Đối với cơ sở GDNN
a) Có trụ sở tại tỉnh Quảng Nam, đã được cơ quan thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
b) Có hợp đồng ký kết với doanh nghiệp về cung ứng lao động qua đào tạo.
c) Tổ chức đào tạo theo đúng chương trình; thực hiện đầy đủ các biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học; tổ chức kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ theo đúng quy định.
d) Bàn giao lao động hoàn thành khóa học cho doanh nghiệp theo đúng hợp đồng đã ký kết.
3. Đối với doanh nghiệp
a) Là doanh nghiệp tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh, có ký kết hợp đồng đặt hàng sử dụng lao động qua đào tạo với cơ sở GDNN.
b) Thực hiện tiếp nhận lao động sau đào tạo vào làm việc ổn định tối thiểu 06 tháng với số lượng theo đúng hợp đồng đã ký kết (việc ký kết hợp đồng lao động được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về lao động).
d) Thực hiện công khai các chế độ về tiền lương, tiền thưởng, các nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động khi làm việc tại doanh nghiệp.
e) Trường hợp doanh nghiệp tự tổ chức đào tạo và tiếp nhận lao động sau đào tạo vào làm việc tại doanh nghiệp thì phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Là lao động được doanh nghiệp mới tuyển dụng lần đầu;
- Được Sở Lao động – Thương binh và Xã hội kiểm tra và có văn bản kết luận về đủ điều kiện tổ chức đào tạo.

IV. HỖ TRỢ CHI PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ
1. Người khuyết tật: Mức tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học.
2. Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: Mức tối đa 04 triệu đồng/người/khóa học.
3. Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân: Mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học.
4. Người thuộc hộ cận nghèo: Mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học.
5. Người học là phụ nữ, lao động nông thôn không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này: Mức tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.
6. Người học là nam có hộ khẩu thường trú tại khu vực đô thị (gọi tắt là nam đô thị): Mức đối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.
7. Riêng ngư dân học các nghề: Vận hành tàu vỏ thép, tàu vỏ vật liệu mới, kỹ thuật khai thác, bảo quản sản phẩm theo công nghệ mới đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 400CV trở lên được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo và thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ.
8. Trường hợp các nghề có chi phí đào tạo thực tế cao hơn mức hỗ trợ tối đa quy định tại Quyết định này thì doanh nghiệp, cơ sở GDNN chủ động xây dựng phương án huy động thêm nguồn kinh phí bổ sung từ học phí do người học đóng góp, hỗ trợ từ doanh nghiệp và nguồn huy động hợp pháp khác để đảm bảo chi phí đào tạo.

V. HỖ TRỢ TIỀN ĂN TRONG THỜI GIAN HỌC NGHỀ
1. Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm: hỗ trợ tiền ăn với mức 30.000 đồng/người/ngày thực học. Riêng người dân tộc thiểu số, trong thời gian học nghề phải ở nội trú hoặc thuê nhà thì được hỗ trợ tiền ăn kể cả những ngày nghỉ học.
2. Lao động nữ, lao động nông thôn, nam đô thị: hỗ trợ tiền ăn với mức 20.000 đồng/người/ngày thực học.

VI. HỖ TRỢ TIỀN ĐI LẠI TRONG THỜI GIAN HỌC NGHỀ
1. Người khuyết tật, người cư trú ở xã, thôn, bản thuộc vùng khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, có nơi cư trú xa địa điểm đào tạo từ 05 km trở lên: hỗ trợ tiền đi lại với mức 300.000 đồng/người/khóa học.
2. Người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, có nơi cư trú xa địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên: hỗ trợ tiền đi lại với mức 200.000 đồng/người/khóa học.
3. Lao động nữ, lao động nông thôn, nam đô thị có nơi cư trú xa địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên: hỗ trợ tiền đi lại với mức 150.000 đồng/người/khóa học.

VII. HỖ TRỢ TIỀN MUA ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN VÀ THUÊ NHÀ TRONG THỜI GIAN HỌC NGHỀ
Người dân tộc thiểu số phải ở nội trú hoặc thuê nhà ở trong thời gian học nghề được hỗ trợ tiền mua đồ dùng cá nhân với mức 200.000 đồng/người/khóa học; hỗ trợ tiền thuê nhà với mức 300.000 đồng/người/tháng thực học. Trường hợp người dân tộc thiểu số ở nội trú tại cơ sở GDNN công lập thì không được hỗ trợ tiền thuê nhà; ngân sách sẽ hỗ trợ cho các cơ sở GDNN theo quy định như đối với học sinh, sinh viên ở nội trú.

VIII. HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ TRONG THỜI GIAN LÀM VIỆC TẠI DOANH NGHIỆP
Người dân tộc thiểu số sau khi kết thúc khóa học nghề, tiếp tục được hỗ trợ tiền thuê nhà với mức 300.000 đồng/người/tháng trong thời gian làm việc tại doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 24 tháng. Mỗi người chỉ được giải quyết hỗ trợ tiền thuê nhà một lần, ở một doanh nghiệp tuyển dụng lần đầu.
Nguồn tin: Phòng Dạy nghề
Người đăng: Trần Đình Quế .Ngày đăng: 12/08/2019 .Lượt xem: 150 lượt.
[Trở về]
Các tin mới hơn:
Kiên trì đào tạo nghề cho đồng bào dân tộc thiểu số
THƯ CHÚC MỪNG 20/11 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Hội thảo “Thu hút nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong lĩn vực giáo dục nghề nghiệp”
Lần đầu tiên Thủ tướng Chính phủ chủ trì Diễn đàn quốc gia về nâng tầm kỹ năng lao động Việt Nam
Hội nghị tập huấn tuyên truyền Luật Giáo dục nghề nghiệp và các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho thanh niên
Lễ ký Thỏa thuận hợp tác giữa Tổng cục GDNN và HRD Hàn Quốc về Xây dựng hệ thống quản lý kỹ năng nghề quốc gia tại Việt Nam (SQ-Net).
Phát động tổ chức Cuộc thi trực tuyến "Pháp luật học đường"
“Hướng nghiệp tốt sẽ tận hưởng 40 năm hạnh phúc”
Thứ trưởng Lê Văn Thanh tiếp Đoàn công tác của Bộ Kinh tế, Lao động và Y tế Bang Mecklenburg - Vorpommem, Cộng hòa liên bang Đức
Hội nghị “Tổ chức lần thứ nhất chuẩn bị Kỳ thi tay nghề quốc gia lần thứ 11 năm 2020”
    
1   2  
    
Các tin cũ hơn:
HỎI ĐÁP GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – SỐ 2 (Phát sóng trên QRT vào lúc 19h55 ngày 23/7/2019)
HỎI ĐÁP GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – SỐ 1 (Phát sóng trên QRT vào lúc 19h55 ngày 09/7/2019)
CHUYÊN MỤC HỎI ĐÁP VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
ĐÀO TẠO NHÂN LỰC THEO NHU CẦU CỦA DOANH NGHIỆP VÀ NHU CẦU CỦA LĨNH VỰC, NGÀNH NGHỀ TRỌNG ĐIỂM THU HÚT ĐẦU TƯ
Nâng cấp ứng dụng Chọn nghề - Chọn trường, đăng ký trực tiếp trên điện thoại di động
MÔ HÌNH 9+ HƯỚNG MỞ CHO HỌC SINH TỐT NGHIỆP THCS HỌC LÊN CAO ĐẲNG
Thông tư số 34/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 42/2015/TT-BLĐTBXH, 43/2015/TT-BLĐTBXH, 07/2017/TT-BLĐTBXH, 08/2017/TT-BLĐTBXH, 10/2017/TT-BLĐTBXH, 31/2017/TT-BLĐTBXH
Nhân lực - yếu tố đưa Quảng Nam bứt phá mạnh mẽ
Phóng sự " Quảng Nam phân luồng đào tạo và Tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp"
Hội nghị triển khai công tác phân luồng đào tạo và tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp năm 2019
    
1   2  
    















  • Nghị định của Chính phủ
    Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
  • Quyết định của UBND tỉnh Quảng Nam
    Quy định trách nhiệm công khai xin lỗi trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
  • Thông tư Bộ Thông tin và Truyền thông
    về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet
  • Thông tư Bộ khoa học và Công nghệ
    ban hành Danh mục công nghệ hỗ trợ doanh nghiệp nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao
  • Nghị định của Chính phủ
    Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
  • Thông tư Bộ Nội vụ
    sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập