Select the search type
 
  • Site
  • Web
Search
Quyết định của UBND tỉnh Quảng Nam Quy định về quản lý cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính nhà nước và người quản lý doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc UBND tỉnh Quảng Nam
Quyết định của UBND tỉnh Quảng Nam Quy định về quản lý cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính nhà nước và người quản lý doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc UBND tỉnh Quảng Nam

Ngày 22/11/2018, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Quy định về quản lý cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính nhà nước và người quản lý doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc UBND tỉnh Quảng Nam. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/12/2018; bãi bỏ những quy định liên quan tại Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 01/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam.

Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam có 04 Chương, 16 Điều; trong đó, đối tượng áp dụng bao gồm:

- Cán bộ trong cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, huyện, thị xã, thành phố.

- Những người là công chức trong cơ quan hành chính nhà nước theo quy định.

- Người quản lý doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc UBND tỉnh Quảng Nam quản lý.

- Cán bộ, công chức cấp xã.

- Lao động hợp đồng làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.

- Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính nhà nước.

Một số nội dung quy định trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở  trong quản lý công chức, lao động hợp đồng trong cơ quan hành chính nhà nước như sau:

1. Trong công tác “tuyển dụng công chức”

1.1. Trên cơ sở Đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được phê duyệt và biên chế công chức được giao hàng năm; xây dựng nhu cầu tuyển dụng công chức gửi Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

1.2. Lập kế hoạch, báo cáo nhu cầu xét tuyển công chức đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.

1.3. Thành lập Hội đồng và tổ chức kiểm tra, sát hạch đối với các trường hợp chuyển từ viên chức sang công chức (đối với trường hợp phải thành lập Hội đồng); hoàn chỉnh hồ sơ gửi kết quả kiểm tra, sát hạch về Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

1.4.  Lập hồ sơ gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh đối với các trường hợp tuyển dụng không qua thi tuyển (trường hợp không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch).

1.5.  Phân công công chức hướng dẫn tập sự đối với người được tuyển dụng vào công chức (đối với trường hợp phải thực hiện chế độ tập sự).

1.6.  Đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ hủy bỏ Quyết định tuyển dụng công chức đối với các trường hợp quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 5 Quy định này.

1.7. Ký kết, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định.

2. Trong công tác “bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch, xếp lương, nâng bậc lương, phụ cấp thâm niên vượt khung, thâm niên nghề”

2.1. Lập hồ sơ, thủ tục có liên quan của các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 Quy định này trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2.2.  Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức khi công chức đã hết thời gian tập sự; bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi có Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt kết quả thi nâng ngạch công chức theo quy định.

2.3. Quyết định chuyển xếp lại ngạch đối với công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống khi thay đổi vị trí công tác (trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh).

2.4. Quyết định nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các trường hợp quy định tại điểm đ, khoản 2 của Điều 6 Quy định này).

2.5. Chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn, điều kiện cử công chức tham gia dự thi nâng ngạch công chức, gửi Sở Nội vụ tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh.

          3. Trong công tác “tiếp nhận, điều động, luân chuyển, biệt phái công chức; ký và chấm dứt hợp đồng lao động”

3.1.  Lập hồ sơ, thủ tục đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 của Điều 7 Quy định này, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3.2.  Quyết định tiếp nhận công chức đang công tác tại các cơ quan Đảng, đoàn thể trong huyện, thị xã, thành phố về công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc khối chính quyền trong huyện, thị xã, thành phố (trừ những đối tượng quy định tại khoản 1 và điểm b, khoản 2 Điều 7 Quy định này).

3.3. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

3.4.  Đề nghị cấp có thẩm quyền cử hoặc quyết định cử người làm đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp theo quy định.

          4. Trong công tác Phê duyệt quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đình chỉ công tác, cách chức công chức”

4.1. Hằng năm, trên cơ sở thống nhất của cấp ủy cơ quan, đơn vị cùng cấp; xây dựng, rà soát quy hoạch và phê duyệt quy hoạch công chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quản lý, báo cáo UBND tỉnh.

4.2. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng, Chi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng thuộc thẩm quyền quản lý. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở phải có ý kiến bằng văn bản của Chánh Thanh tra tỉnh trước khi quyết định.

4.3. Hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục, thực hiện quy trình bổ nhiệm đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh.

 5. Trong thực hiện “Chế độ nghỉ hưu, thôi việc, kéo dài thời gian công tác, lùi thời điểm nghỉ hưu của công chức”

5.1. Lập hồ sơ, thủ tục cho các đối tượng quy định tại khoản 1 của Điều 9 Quy định này, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

5.2. Thông báo nghỉ hưu, quyết định nghỉ hưu, thôi việc đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý do Giám đốc Sở bổ nhiệm và công chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền quản lý của cấp trên).

* Giám đốc các Sở, Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ các quy định của pháp luật và phân cấp tại Quy định nêu trên, có trách nhiệm xây dựng văn bản quản lý  của cơ quan, đơn vị, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc.
Nguồn tin: Phòng Tổ chức cán bộ
Người đăng: Nguyễn Thị Thu Hương .Ngày đăng: 29/01/2019 .Lượt xem: 57 lượt.
[Trở về]
Các tin mới hơn:
HƯỚNG DẪN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC, VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ ĐỊNH MỨC SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY CÔNG LẬP
Hội thi thể thao - Giao lưu văn nghệ và tổng kết công tác thi đua năm 2018
Các tin cũ hơn:
Quyết định của UBND tỉnh Quảng Nam Quy định về quản lý viên chức, lao động hợp đồng trong đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức Hội thuộc UBND tỉnh Quảng Nam
Kế hoạch của UBND tỉnh Quảng Nam triển khai thực hiện Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII về cải cách chính sách tiền lương
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI VỀ DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ CÔNG TÁC PHẢI ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THUỘC NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 04-NQ/TU NGÀY 12/8/2016 CỦA TỈNH UỶ QUẢNG NAM VỀ CÔNG TÁC CÁN BỘ
CÁC NỘI DUNG CHỦ YẾU TIẾP TỤC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, KIỆN TOÀN TỔ CHỨC BỘ MÁY THUỘC TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2016-2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
TỈNH QUẢNG NAM THỰC HIỆN SẮP XẾP, KIỆN TOÀN CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH
Công khai bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2018 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam
Tình hình triển khai, thực hiện, công nhận sáng kiến cấp cơ sở năm 2018 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam
TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI QUẢNG NAM ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH TỔNG HỢP
    
1   2  
    













  • Thông tư Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
    Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Thang máy gia đình
  • Thông tư Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
    Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/07/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng
  • Nghị định của Chính phủ
    Sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
  • Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
    Quyết định số 25/2018/QĐ-TTg ngày 06/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về bãi bỏ Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn.
  • Thông tư Bộ Công thương
    Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về quản lý an toàn và kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương
  • Thông tư của Ngân hàng Nhà nước VN
    Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2015/TT-NHNN ngày 22 tháng 7 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn